Dưới đây là Văn bản 7713, bạn cần đọc thêm bản đính chínhbản sửa đổi.


 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                      --------                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           Số:  7713 / GDTrH                                                 -----------

                                                                     Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2003

    Về đánh giá, xếp loại hạnh kiểm

    Và học lực học sinh lớp 6, lớp 7

          và lớp 8, lớp 9 thí điểm

                                      

                                       Kính gửi: CÁC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trong khi chờ hoàn chỉnh và ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở về hạnh kiểm và học lực, Bộ hướng dẫn đánh giá xếp loại về hạnh kiểm và học lực đối với học sinh lớp 6, 7 và lớp 8, 9 thí điểm (theo chương trình và sách giáo khoa mới) áp dụng từ năm học 2003-2004.

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:

1. Hướng dẫn này quy định tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở về hạnh kiểm và học lực (sau đây gọi chung là đánh giá, xếp loại); về sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại; về trách nhiệm trong thực hiện đánh giá, xếp loại.

2. Những căn cứ để đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở:

a) Mục tiêu đào tạo và chương trình trung học cơ sở ban hành theo Quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Điều lệ trường trung học ban hành theo Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000.

c) Sự tiến bộ về nhận thức và kết quả cụ thể trong rèn luyện hạnh kiểm, học tập của học sinh.

3. Thực hiện đánh giá toàn diện đối với học sinh theo mục tiêu giáo dục trung học cơ sở và xếp loại về hạnh kiểm và học lực.

4. Không dùng kết quả học lực để đánh giá hạnh kiểm hoặc ngược lại, tuy nhiên có chú ý đến mối quan hệ và tác động qua lại giữa xếp loại hạnh kiểm và xếp loại học lực.

II. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI VỀ HẠNH KIỂM:

1. Nội dung đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:

Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm theo những nội dung được quy định trong nhiệm vụ học sinh bao gồm: hành vi đạo đức và phong cách giao tiếp ứng xử, ý thức và thái độ phấn đấu vươn lên trong học tập, thái độ và hành vi đối với lao động, tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường.

2. Xếp loại và tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm:

a) Xếp loại:

Học sinh được đánh giá và xếp thành 4 loại theo từng học kỳ và cả năm: Tốt, khá, trung bình, yếu.

b) Tiêu chuẩn xếp loại:

b.1) Loại tốt:

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh quy định tại Điều 36 Điều lệ trường trung học như sau:

+ Kính trọng thầy cô giáo, nhân viên nhà trường; đoàn kết giúp đỡ bạn bè; phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường; thực hiện Điều lệ và nội quy nàh trường; chấp hành các quy tắc trật tự, an toàn xã hội.

+ Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thầy giáo, cô giáo của nhà trường.

+ Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môi trường.

+ Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn THCS Hồ Chí Minh, giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động công ích và công tác xã hội.

- Tham gia đầy đủ, tích cực 4 hoạt động giáo dục quy định trong kế hoạch dạy học và các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức; thực hiện đúng những quy định về trật tự an toàn giao thông.

- Bản thân không phạm vào những hành vi bị cấm đối với học sinh theo quy định tại Điều 39 Điều lệ trường trung học như sau:

+ Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường.

+ Gian lận trong học tập, kiểm tra và thi.

+ Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn; đánh nhau, gây rốu trật tự, an ninh trong nhà trường và ngoài xã hội.

+ Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ và sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ, chất gây cháy, các loại chất độc hại; lưu hành văn hóa phẩm đồi trụy.

+ Hút thuốc, uống rượu, bia.

- Có thái độ tích cực đấu tranh ngăn chặn những hành vi bị cấm ở trong trường và giúp bạn cùng tiến bộ.

b.2) Loại khá:

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh (theo điểm b.1 – trích Điều 36 - của mục này), có những vi phạm nhỏ nhưng không thường xuyên, không tái phạm sau khi được giáo dục.

- Không phạm vào những hành vi bị cấm đối với học sinh quy định tại Điều 39 Điều lệ trường trung học (theo điểm b.1 – trích Điều 36 - của mục này), nhưng chưa có thái độ rõ ràng trước những vi phạm của bạn.

b.3) Loại trung bình:

- Thực hiện chưa đầy đủ nhiệm vụ học sinh quy định tại Điều 36 Điều lệ trường trrung học (điểm b.1 – trích Điều 36 - của mục này), được nhắc nhở và giáo dục thì có tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ chậm, đôi khi còn tái phạm.

- Bản thân không vi phạm vào những hành vi bị cấm đối với học sinh nhưng chưa có thái độ tích cực phê phán, ngăn cản sự vi phạm, đôi khi còn hùa theo những vi phạm của bạn.

b.4) Loại yếu:

Học sinh bị xếp hạnh kiểm vào loại yếu nếu mắc vào một trong hai sai phạm dưới đây:

- Không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh, được giáo dục nhưng tỏ ra ít tiếp thu nên không tiến bộ hoặc tiến bộ rất chậm.

- Phạm vào một trong những hành vi bị cấm đối với học sinh.

Chú ý: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh chủ yếu dựa vào kết quả xếp loại học kỳ hai, nhưng nếu do một yếu tố nào đó (không phải do bị kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật) học sinh xếp loại tốt ở học kỳ I mà học kỳ II bị xếp loại yếu thì được xem xét để được xếp loại trung bình.

III. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI VỀ HỌC LỰC:

1. Nội dung đánh giá, xếp loại học lực:

Đánh giá xếp loại học lực là đánh giá kết quả cụ thể đối với từng môn học của học sinh theo kế hoạch dạy học bằng tính điểm trung bình hoặc xếp loại.

2. Hình thức đánh giá, xếp loại:

a) Hình thức đánh giá:

- Kiểm tra cho điểm và tính điểm trung bình đối với các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Công nghệ, Tiếng nước ngoài.

- Kiểm tra và xếp loại đối với các môn: Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục.

- Kiểm tra cho điểm đối với các chủ đề tự chọn.

b) Xếp loại:

Kết quả về học lực được xếp thành 5 loại theo từng học kỳ và cả năm: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém.

3. Cho điểm, các loại bải kiểm tra và số lần kiểm tra cho điểm:

a) Cho điểm theo thang điểm 10.

b) Hình thức kiểm tra và các loại bài kiểm tra như sau:

 * Kiểm tra thường xuyên:          - Kiểm tra miệng.

                (KTtx)                       - Kiểm tra viết dưới 1 tiết.

                                                - Kiểm tra thực hành dưới 1 tiết.

* Kiểm tra định kỳ: được quy định trong phân phối chương trình gồm:

           (KTdk)                            - Kiểm tra từ 1 tiết trở lên.

                                                - Kiểnm tra thực hành từ 1 tiết trở lên.

* Hệ số điểm các bài kiểm tra:

                                                - Bài kiểm tra thường xuyên:         Hệ số 1.

                                                - Bài kiểm tra định kỳ:                   Hệ số 2.

* Bài kiểm tra học kỳ được tính riêng và có hệ số 3.

c) Số lần kiểm tra cho điểm:

- Thực hiện đủ các bài kiểm tra định kỳ được quy định trong phân phối chương trình của từng môn học.

- Ngoài số lần kiểm tra định kỳ, một học sinh trong một học kỳ phải có số lần kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 45 phút, bài kiểm tra thực hành ngoài số bài kiểm tra thực hành ghi trong phân phối chương trình như sau:

+ Những môn học có từ 0.5 đến 1 tiết / 1 tuần:       ít nhất 2 lần.

+ Những môn học có từ 2 đến 3 tiết / 1 tuần:          ít nhất 3 lần.

+ Những môn học có từ 4 tiết / 1 tuần trở lên:        ít nhất 5 lần.

+ Điểm các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ là số nguyên.

- Những học sinh không đủ số bài kiểm tra định kỳ sẽ được kiểm tra bù cho đủ số lần quy định (theo kế hoạch của nhà trường). Nếu học sinh cố tình không dự kiểm tra theo quy định sẽ cho điểm 0.

4. Điểm trung bình môn học:

a) Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk): Là trung bình cộng của điểm các bài kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ (đã tính hệ số).

                           Điểm các bài KTtx + điểm các bài KTdk + điểm bài KT học kỳ

ĐTBmhk   =              ---------------------------------------------------------------------------------

                                                              Tổng số hệ số

b) Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn): Là turng bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ một với 2 lần điểm trung bình môn học kỳ hai.

                                                      ĐTBmhk1 + 2 . ĐTBmhk2 

ĐTBmcn   =                          ---------------------------------------------------------

                                                                       3

c) Điểm trung bình môn chỉ có một chữ số thập phân, lấy đến chữ số thập phân thứ hai và làm tròn theo nguyên tắc dưới đây:

Từ 5.41 đến 5.44 làm tròn thành 5.4

Từ 5.45 đến 5.49 làm tròn thành 5.5

4.95 được làm tròn thành 5.0; 9.95 được làm tròn thành 10.0 …

5. Tiêu chuẩn xếp loại của các môn học Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục:

            a) Số lần kiểm tra:

            Thực hiện số lần kiểm tra theo quy định trong phân phối chương trình.

            b) Tiêu chuẩn xếp loại của một bài kiểm tra.

            b.1) Bài kiểm tra của học sinh được đánh giá và xếp thành 4 loại:

            - Giỏi    - Đạt

            - Khá    - Chưa đạt

            b.2) Tiêu chuẩn:

            * Loại Giỏi: Thực hiện thành thạo những yêu cầu và nội dung bài kiểm tra; tỏ ra có năng khiếu về môn học.

            * Loại Khá: thực hiện tốt những yêu cầu, nội dung của bài kiểm tra.

            * Loại đạt: thực hiện được những nội dung của bài kiểm tra, nhưng còn có sai sót.

            * Loại chưa đạt: Không thực hiện được nội dung của bài kiểm tra.

            c) Xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm của môn học:

            c.1) Xếp loại học kỳ:

            * Loại Giỏi (G): Có ít nhất 2/3 số bài kiểm tra đạt loại giỏi, các bài kiểm tra còn lại đạt loại khá.

            * Loại Khá (Kh): Có ít nhất 2/3 số bài kiểm tra đạt từ loại khá trở lên, các bài kiểm tra còn lại đạt trung bình.

            * Loại đạt (Đ): Có ít nhất 2/3 số bài kiểm tra xếp loại đạt trở lên, các bài kiểm tra còn lại chưa đạt.

            * Loại chưa đạt (Cđ): các trường hợp còn lại.

c.2) Nếu trong một học kỳ, phân phối chương trình chỉ quy định hai bài kiểm tra (đã tính cả bài kiểm tra cuối học kỳ) hoặc chỉ quy định bài kiểm tra học kỳ thì xếp loại học kỳ lấy theo kết quả của bài kiểm tra cuối học kỳ.

c.3) Xếp loại cả năm:

* Loại giỏi: Có ít nhất một học kỳ được xếp loại giỏi, học kỳ còn lại đạt loại khá.

* Loại khá: Cả hai học kỳ xếp loại khá thì cả năm xếp loại khá.

* Loại đạt: Cả hai học kỳ xếp loại đạt hoặc có í nhất một học kỳ xếp loại từ loại trung bình trở lên một học kỳ xếp loại chưa đạt.

* Loại chưa đạt: những trường hợp còn lại.

6. Các chủ đề tự chọn theo môn học (TC):

Trong một học kỳ, học sinh phải học ít nhất 3 chủ đề tự chọn để đảm bảo số tiết tự chọn theo quy định của kế hoạch dạy học.

Chủ đề tự chọn chỉ kiểm tra cho điểm khi kết thúc chủ đề, tính điểm trung bình các chủ đề tự chọn và được coi như một môn học tham gia vào tiêu chuẩn của các môn học tính điểm trung bình.

Cách tính điểm trung bình các chủ đề tự chọn (ĐTBtc): Là trung bình cộng của điểm các chủ đề.

                                  Điểm chủ đề 1 + điểm chủ đề 2 + … + điểm chủ đề n

ĐTBtc =                        -------------------------------------------------------------------------

                                                                       n

7. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và cả năm:

Ở những lớp mà kế hoạch dạy học không quy định học chủ đề tự chọn, không áp dụng tiêu chuẩn quy định về các chủ đề tự chọn khi xếp loại các môn học tính điểm trung bình.

a) Loại Giỏi (G): Có đủ 2 tiêu chuẩn dưới đây:

- 2/3 số môn học tính điểm trung bình có điểm trung bình học kỳ (hoặc cả năm) đạt từ 8.0 trở lên, các môn còn lại đạt từ 6.5 trở lên trong đó chỉ có một môn là Toán hoặc Ngữ văn.

- Có ít nhất 2/3 môn học xếp loại học kỳ (hoặc cả năm) đạt loại giỏi, các môn học xếp loại còn lại đều đạt loại khá.

b) Loại khá (Kh): Có đủ hai tiêu chuẩn dưới đây:

- 2/3 số môn học tính điểm trung bình có điểm trung bình học kỳ (hoặc cả năm) đạt từ 6.5 trở lên, các môn còn lại đạt từ 5.0 trở lên trong đó chỉ có một môn là Toán hoặc Ngữ văn.

- Có ít nhất 2/3 môn học xếp loại học kỳ (hoặc cả năm) đạt loại khá, các môn xếp loại còn lại đều xếp loại đạt.

c) Loại trung bình (TB): Có đủ hai tiêu chuẩn dưới đây:

- 2/3 số môn học tính điểm trung bình có điểm trung bình học kỳ (hoặc cả năm) đạt từ 5.0 trở lên, các môn còn lại đạt từ 3.5 trở lên trong đó chỉ có một môn là Toán hoặc Ngữ văn.

- Có ít nhất 2/3 môn xếp loại học kỳ (hoặc cả năm) từ loại đạt trở lên, các môn học xếp loại còn lại chưa đạt.

d. Loại yếu (Y):

- 2/3 số môn học có điểm trung bình học kỳ (hoặc cả năm) đạt từ 3.5 trở lên, các môn còn lại đạt từ 2.0 trở lên trong đó chỉ có một môn là Toán hoặc Ngữ văn.

- Các môn học xếp loại đều chưa đạt.

đ). Loại kém (K): Các trường hợp còn lại.

Khi xếp loại cần chú ý: Nếu do một trong hai tiêu chuẩn điểm trung bình môn học hoặc xếp loại các môn học xếp loại mà học sinh bị xếp loại thấp xuống hai bậc thì được điều chỉnh thấp hơn một bậc, nếu thấp xuống bao bậc thì được điều chỉnh thấp hơn hai bậc.

VD: * Trường hợp thứ nhất:

+ Có đủ 2/3 số môn học đạt từ 8.0 trở lên (học kỳ hoặc cả năm), các môn học xếp loại đạt tiêu chuẩn quy định cho loại giỏi.

+ Nhưng có một môn học điểm trung bình trong khung từ 3.5 đến 4.9 hoặc cả hai môn Toán, Ngữ văn có ĐTB từ 5.0 đến 6.4, các môn học còn lại đều từ 6.5 đến 7.9.

Học sinh này từ loại Giỏi bị xếp xuống loại trung bình thì được điều chỉnh xếp loại khá.

* Trường hợp thứ hai:

+ Có đủ 2/3 số môn học kỳ (hoặc cả năm) từ 8.0 trở lên, các môn học xếp loại đạt tiêu chuẩn loại giỏi (khung loại giỏi).

+ Nhưng một môn học có ĐTB dưới 3.5 hoặc cả hai môn Toán hoặc Ngữ văn đạt từ 3.5 đến 4.9, các môn học còn lại từ 6.5 đến 7.9.

Học sinh này từ loại giỏi bị xếp xuống loại yếu, thì được điều chỉnh xếp loại trung bình.

* Trường hợp thứ ba:

+ Điểm trung bình các môn học kỳ (hoặc cả năm) đạt tiêu chuẩn loại giỏi.

+ Nhưng có một môn học xếp loại chưa đạt, các môn học xếp loại khác đạt tiêu chuẩn quy định cho loại giỏi.

Học sinh này từ loại giỏi bị xếp xuống loại trung bình, thì được điều chỉnh xếp loại khá.

* Trường hợp thứ tư:

+ Điểm trung bình các môn học kỳ (hoặc cả năm) đạt tiêu chuẩn loại giỏi.

+ Nhưng các môn học xếp loại đều chưa đạt.

Học sinh từ loại giỏi bị xếp xuống loại yếu, thì được điều chỉnh xếp loại trung bình.

IV. SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:

1. Xét cho lên lớp. thi lại các môn học:

a) Cho lên lớp nếu học sinh có đủ hai điều kiện:

- Nghỉ học không quá 45 ngày trong một năm học (nghỉ liên tục hoặc nghỉ học nhiều lần cộng lại).

- Xếp loại hạnh kiểm và xếp loại học lực từ trung bình trở lên.

b) Cho ở lại lớp những học sinh phạm vào một trong các tiêu chuẩn sau:

- Nghỉ học quá 45 ngày trong một năm học (nghỉ liên tục hoặc nghỉ học nhiều lần cộng lại).

- Học lực cả năm xếp loại kém.

- Học lực và hạnh kiểm cả năm đều xếp loại yếu.

- Xếp loại học lực cả năm không đạt loại trung bình sau khi đã thi lại các môn học tính điểm trung bình hoặc kiểm tra lại các môn học xếp loại.

- Không đạt yêu cầu rèn luyện thêm trong hè về hạnh kiểm.

c) Cho thi lại các môn học:

c.1) Không đạt loại trung bình đối với cả các môn học tính điểm trung bình và các môn học xếp loại.

c.2) Đối với những môn tính điểm trung bình:

- Học sinh được kiểm tra lại các môn tính điểm trung bình nếu:

+ Xếp loại hạnh kiểm cả năm từ trung bình trở lên.

+ Học lực xếp loại yếu do không đạt tiêu chuẩn quy định cho các môn tính điểm trung bình (gồm cả ĐTBtc).

- Những học sinh thuộc diện này được chọn trong các môn học có điểm trung bình dưới 5.0 để dự kiểm tra. Điểm bài kiểm tra được thay cho ĐTB môn học cả năm để xếp loại lại về học lực, nếu đạt loại trung bình sẽ được xét cho lên lớp.

Chú ý: Nếu rơi vào trường hợp ĐTBtc thì sẽ được chọn trong các chủ đề tự chọn để dự kiểm tra, để tính lại ĐTBtc và xếp loại lại về học lực.

c.3) Đối với những môn xếp loại:

- Được dự kiểm tra lại sau hè những môn học xếp loại nếu:

+ Xếp loại hạnh kiểm cả năm từ trung bình trở lên.

+ Các môn học tính điểm trung bình đạt tiêu chuẩn từ loại trung bình trở lên.

+ Bị xếp loại học lực yếu do không đạt tiêu chuẩn quy định cho loại đạt đối với các môn học xếp loại.

- Những học sinh thuộc diện này được chọn dự kiểm tra lại trong hè những môn học chưa đạt, nếu đạt tiêu chuẩn của loại đạt sẽ được xét cho lên lớp.

d) Những học sinh xếp loại cả năm về học lực từ trung bình trở lên, nhưng hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, đều phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè theo yêu cầu và công việc cụ thể do Hiệu trưởng nhà trường giao. Đội TNTP Hồ Chí Minh hoặc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhà trường chịu trách nhiệm phối hợp với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã, phường tổ chức các hoạt động giáo dục và nhận xét kết quả rèn luyện của những học sinh này trong hè. Nếu được nhận xét tốt về hoàn thành các yêu cầu và công việc được giao, về tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương sẽ được đề nghị xét xếp loại hạnh kiểm trung bình và được xét cho lên lớp.

2. Khen thưởng và kỷ luật.

a) Khen thưởng:

- Công nhận là học sinh giỏi những học sinh có hạnh kiểm xếp loại tốt, học lực xếp loại giỏi.

- Công nhận là học sinh tiên tiến những học sinh có hạnh kiểm và học lực đều xếp từ loại khá trở lên.

b) Kỷ luật:

Những học sinh có sai phạm trong học tập và rèn luyện hạnh kiểm hoặc phạm vào một trong những hành vi bị cấm, tùy theo mức độ sai phạm khác nhau sẽ bị xử lý kỷ luật theo các mức dưới đây:

- Phê bình trước lớp, trước trường.

- Khiển trách có thông báo với gia đình.

- Cảnh cáo ghi Học bạ.

- Buộc thôi học có thời hạn.

V. TRÁCH NHIỆM TRONG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC SINH:

1. Giáo viên bộ môn:

a) Thực hiện kiểm tra, cho điểm, xếp loại theo quy định tại văn bản này và ghi vào Sổ Gọi tên và Ghi điểm của lớp.

b) Tính điểm trung bình hoặc xếp loại môn học theo học kỳ, cả năm của môn học do mình phụ trách, ghi vào Sổ Gọi tên và Ghi điểm và vào Học bạ học sinh theo quy định.

2. Giáo viên chủ nhiệm lớp:

a) Thường xuyên kiểm tra Sổ Gọi tên và Ghi điểm của lớp, giúp Hiệu trưởng theo dõi việc kiểm tra cho điểm theo quy định của văn bản này.

b) Thực hiện việc đánh giá, xếp loại hạnh kiểm cho học sinh.

c) Tính điểm trung bình các chủ đề tự chọn, thực hiện xếp loại học lực cho học sinh theo quy định của văn bản này.

d) Ghi xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh trong lớp vào Sổ Gọi tên và Ghi điểm cuối mỗi học kỳ và cả năm. Ghi vào Học bạ xếp loại hạnh kiểm, học lực và nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện toàn diện của học sinh vào cuối năm học.

đ) Đề nghị danh sách học sinh được lên lớp, phải thi lại môn học, phải rèn luyện thêm trong hè về hạnh kiểm, phải ở lại lớp.

e) Hoàn thành việc ghi vào Sổ Gọi tên và Ghi điểm, vào Học bạ những học sinh được lên lớp sau khi đã được Hiệu trưởng phê duyệt.

g) Lập danh sách đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh.

3. Hiệu trưởng:

a) Hướng dẫn giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm trong trường nắm chắc và thực hiện đúng theo quy định trong văn bản này.

b) Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kiểm tra cho đfiểm của giáo viên bộ môn, nhắc nhở hoặc có hình thức kỷ luật đối với những giáo viên không thực hiện tốt.

c) Từng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào Sổ Gọi tên và ghi điểm của tất cả các lớp trong trường.

d) Kiểm tra việc thực hiện đánh giá, xếp loại và việc ghi kết quả đánh giá, xếp loại vào sổ Gọi tên và Ghi điểm, vào Học bạ học sinh của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp.

đ) Xác nhận kết quả đánh giá, xếp loại học sinh trong Học bạ sau khi đã có nhận xét và chữ ký của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp.

e) Xét duyệt danh sách học sinh được lên lớp, ở lại lớp, phải thi lại của các lớp.

g) Duyệt và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh hoặc đề nghị các cấp chính quyền, cấp quản lý giáo dục khen thưởng học sinh.

h) Tổ chức thi lại cho học sinh phải thi lại các môn học, các môn học xếp loại, duyệt danh sách học sinh được lên lớp sau thi lại các môn học, các môn xếp loại và rèn luyện về hạnh kiểm trong hè.

i) Xét và quyết định khen thưởng hoặc kỷ luật đối với giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh.

4. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh:

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP Hồ Chí Minh trong các nhà trường thuộc bậc trung học có trách nhiệm tham gia tích cực vào công tác giáo dục học sinh. Tổ chức các hoạt động tập thể có tính giáo dục cao, tổ chức các phong trào thi đua học tốt trong học sinh, tổ chức giáo dục học sinh yếu về hạnh kiểm trong hè. Các chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh, các chi đội TNTP Hồ Chí Minh cùng với giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức các hoạt động giáo dục trong từng lớp, giáo dục cá biệt để tất cả học sinh trong lớp cùng tiên bộ về hạnh kiểm và học lực.

5. Trách nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh:

a) Học sinh trường trung học cơ sở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh quy định tại Điều lệ trường trung học. Tích cực rèn luyện về hạnh kiểm và nỗ lực học tập để thực hiện tốt các tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại quy định tại văn bản này.

b) Cha mẹ, người giám hộ, người đỡ đầu có trách nhiệm tìm hiểu, nắm vững những tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại học sinh.

Kết hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong giáo dục, giúp đỡ và tạo điều kiện cho con em thực hiện các tiêu chuẩn quy định,

Chịu trách nhiệm về những hành vi phạm lỗi của con em hoặc học sinh được đỡ đầu.

 

Nhận được văn bản này, các Sở Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai, chỉ đạo thực hiện ngay từ đầu năm học. Nếu có những quy định chưa hợp lý cần có văn bản báo cáo Bộ để kịp điều chỉnh.

 

Nơi nhận:

- Như trên

- Bộ trưởng và các Thứ trưởng (để b/c)

- Lưu VP, Vụ GDTrH

 
                                        TL. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

                                            VỤ TRƯỞNG VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC

 

                                                                       Đã ký

 

                                                            Nguyễn Văn Trang